Quyết định này quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện báo cáo phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi UBND Thành phố).
Quyết định đã quy định một số nội dung chính, cụ thể như sau:
Nguyên tắc báo cáo
1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND Thành phố. Đáp ứng các nguyên tắc theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chế độ báo cáo được ban hành phải thực sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; Các chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan Trung ương đã quy định và áp dụng cho các cấp chính quyền thì sở, ban, ngành thực hiện thống nhất theo quy định; Các sở, ban, ngành chỉ thực hiện những nội dung báo cáo phục vụ mục tiêu quản lý của Thành phố chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Trung ương.
3. Bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, cần thiết đối với hoạt động quản lý, không trùng lắp với chế độ báo cáo khác, giảm tối đa yêu cầu về tần suất, nội dung báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong việc thực hiện chế độ báo cáo.
4. Đối với mỗi chế độ báo cáo định kỳ, cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ phải thực hiện một trong các báo cáo: tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm. Không được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi cùng một báo cáo nhiều lần đến nhiều đơn vị thuộc UBND Thành phố.
5. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, đẩy mạnh việc số hóa dữ liệu thông tin báo cáo, nâng cao trình độ công tác tham mưu kịp thời đưa ra các chính sách, phương án, giải pháp giúp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành UBND Thành phố.
Yêu cầu của báo cáo
1. Đảm bảo các yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Việc ký báo cáo phải đảm bảo theo đúng thẩm quyền, phù hợp chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo. Áp dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dụng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Đối với cơ quan gửi báo cáo
a) Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu.
b) Kịp thời điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu theo yêu cầu trong trường hợp cơ quan nhận báo cáo trả lại trên Hệ thống.
4. Đối với cơ quan nhận báo cáo
a) Kiểm tra, tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền.
b) Kịp thời trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo không đảm bảo tính đầy đủ, chính xác.
c) Tổng hợp và gửi báo cáo cho cấp có thẩm quyền về thông tin, số liệu tại các báo cáo.
d) Chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này.
Hình thức báo cáo, nội dung báo cáo, phương thức gửi báo cáo
1.Hình thức báo cáo:
a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, đóng dấu theo quy định và gửi bản điện tử kèm theo.
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử (sau đây gọi là Báo cáo điện tử) là các báo cáo có chữ ký số của người có thẩm quyền, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc UBND Thành phố và các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trên phân hệ Báo cáo điện tử của Hệ thống quản trị thực thi thành phố Hồ Chí Minh trên nền tảng số.
2. Nội dung báo cáo:
Nội dung chế độ báo cáo định kỳ bao gồm tối thiểu các thành phần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 7 và phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ.
3. Phương thức gửi báo cáo:
Báo cáo của các ngành, địa phương được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi qua Hệ thống liên thông văn bản điện tử Thành phố;
b) Gửi qua Hệ thống thư điện tử;
c) Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
d) Gửi qua phân hệ Báo cáo điện tử của Hệ thống quản trị thực thi Thành phố trên nền tảng số (sau đây gọi là Hệ thống quản trị thực thi) và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp Hệ thống thư điện tử công vụ hoặc Hệ thống Hệ thống quản trị trực thi có phát sinh yếu tố khách quan ảnh hưởng tới việc gửi, nhận báo cáo thì thực hiện báo cáo giấy thay thế.
5. Ký số báo cáo
Báo cáo được gửi qua bằng phương thức điện tử phải được ký số theo đúng quy định của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và các văn bản liên quan.
Kỳ báo cáo
Trên cơ sở quy định cụ thể của từng loại báo cáo, các kỳ báo cáo được xác định gồm:
1. Báo cáo tuần.
2. Báo cáo tháng.
3. Báo cáo quý.
4. Báo cáo 06 tháng.
5. Báo cáo 09 tháng.
6. Báo cáo hàng năm.
7. Báo cáo theo giai đoạn (03 năm hoặc 05 năm).
Thành phố cũng chú trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, với một số nội dung quy định như sau:
Về ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, đã giao các đơn vị thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo. Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng, chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Quy định về yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống quản trị trực thi
1. Hệ thống quản trị trực thi được xây dựng trên cơ sở chế độ báo cáo do Thành phố ban hành, trong đó phải bảo đảm chức năng hỗ trợ tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên hệ thống; bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ UBND Thành phố xuống các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp, trích xuất số liệu báo cáo; cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ số liệu báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền. Đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 17, 18 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy định tại Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của UBND Thành phố về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu của Hệ thống quản trị thực thi Thành phố Hồ Chí Minh trên nền tảng số.
2. Quản lý báo cáo theo danh mục chế độ báo cáo định kỳ do UBND Thành phố ban hành và các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do UBND Thành phố chủ trì.
3. Bảo đảm việc tích hợp, kết nối chia sẻ thông tin giữa Hệ thống quản trị trực thi với: (1) Hệ thống Thông tin báo cáo quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ; (2) Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ, ngành; (3) các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác nhằm phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành của UBND Thành phố. Đảm bảo tính hiệu quả, đồng bộ, tập trung, thống nhất và có lộ trình phù hợp; kế thừa và phát triển các Hệ thống khác, hạ tầng có sẵn của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố.
Chi tiết Quyết định theo file đính kèm:
Quyết định 110/2024/QĐ-UBND ngày 09/12/2024
Nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định
Phụ lục kèm theo quyết định